CÓ PHẢI MỌI TRƯỜNG HỢP CHỨA CHẤP HOẶC TIÊU THỤ TÀI SẢN DO NGƯỜI KHÁC PHẠM TỘI MÀ CÓ ĐỀU BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ?
106 lượt xem
1. Khái niệm về tài sản do người khác phạm tội mà có:
Tài sản bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản; bất động sản, động sản, hoa lợi, lợi tức, vật chính, vật phụ, vật chia được, vật không chia được, vật tiêu hao, vật không tiêu hao, vật cùng loại, vật đặc định, vật đồng bộ và quyền tài sản.
Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 09/2011/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC thì tài sản do người khác phạm tội mà có là tài sản do người phạm tội có được trực tiếp từ việc thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: tài sản chiếm đoạt được, tham ô, nhận hối lộ…) hoặc do người phạm tội có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ việc họ thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: xe máy có được từ việc dùng tiền tham ô để mua).

2. Hình phạt đối với tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có:
Tùy vào mức độ phạm tội mà người phạm tội có thể chịu một trong các chế tài sau: phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù, một số trường hợp còn có thể áp dụng phạt bổ sung. Ngoài ra, căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định trường hợp hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có nhưng chưa đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 thì người có hành vi mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Theo khoản 1 Điều 323 Bộ Luật Hình sự 2015 thì hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 2, 3, 4, 5 Điều 323 Bộ Luật Hình sự 2015 thì trong trường hợp người phạm tội thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì sẽ áp dụng mức phạt khác:
– Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm khi:
+ Có tổ chức;
+ Có tính chất chuyên nghiệp;
+ Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
+ Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
+ Tái phạm nguy hiểm.
– Phạt tù từ 07 năm đến 10 năm khi:
+ Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
– Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
+ Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
+ Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.
* Phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
3. Có phải mọi trường hợp chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có đều sẽ chịu trách nhiệm hình sự?
Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được quy định tại Điều 323 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Để xác định tội này cần phải xem xét đủ 04 dấu hiệu cấu thành tội phạm. Theo đó:
3.1. Về mặt khách thể:
Hành vi của người phạm tội xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, đồng thời gián tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.
3.2. Về mặt khách quan:
– Hành vi: Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được chia thành hai hành vi sau đây:
+ Hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có: Là việc một cá nhân biết rõ đây là tài sản có được từ việc phạm tội nhưng cầm, giữ, che giấu tài sản do người khác phạm tội mà có.
+ Hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có: Là việc một cá nhân biết rõ đây là tài sản có được từ việc phạm tội nhưng vẫn mua để sử dụng hoặc vào mục đích mua bán khác để tiêu thụ tài sản này cho người phạm tội.
– Hành vi phạm tội phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
+ Không có sự hứa hẹn trước với người giao tài sản là sẽ chứa chấp hoặc sẽ tiêu thụ tài sản của người đó (nếu có sự hứa hẹn trước với người có tài sản do thực hiện hành vi phạm tội mà có thì họ sẽ được coi là đồng phạm (người giúp sức)).
+ Khi nhận tài sản hoặc tiêu thụ tài sản thì mới biết rõ là do người giao tài sản phạm tội mà có được tài sản đó.
– Hậu quả: xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của bị hại, gây khó khăn trong công tác điều tra, giải quyết vụ việc.
3.3. Về mặt chủ quan:
Yếu tố lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ tài sản do người khác phạm tội mà có nhưng vẫn chứa chấp, tiêu thụ tài sản này.
3.4. Về mặt chủ thể:
Chủ thể thường, theo đó, người phạm tội đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự (có khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi).
Như vậy, không phải trong mọi trường hợp chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có đều sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự, chỉ khi nào có đủ 04 yếu tố như đã nêu trên thì mới được xem là phạm tội. Đối với tội danh này, mặt chủ quan vô cùng quan trọng. Bởi lẽ, khi người phạm tội biết rõ tài sản do người khác phạm tội mà có nhưng không trình báo lên cơ quan chức năng mà vẫn giữ tài sản lại để chứa chấp, tiêu thụ thì đây sẽ là cơ sở quan trọng để định tội danh, trong trường hợp người chứa chấp và tiêu thụ tài sản không biết nguồn gốc tài sản do phạm tội mới có thì sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự. Căn cứ để xác định người phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có phải “do phạm tội mà có” chứ không phải căn cứ vào giá trị tài sản mà họ chứa chấp, tiêu thụ. Ở đây, giá trị tài sản không phải là căn cứ để xác định tội danh mà chỉ là để định khung mức hình phạt cho người phạm tội này.
Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Đức Thanh về: Có phải mọi trường hợp chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự? theo quy định pháp luật mới nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay SĐT: 098765432 3 – 0789 371 372.
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Hãng Luật Đức Thanh
Địa chỉ: 372 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Q. 12, TP. HCM.
ĐT: 098765432 3 – 0789 371 372, Fax: 028 66 859 849, MST: 0110213579-001.
Email: trungtamhotrophaplyquocgia@gmail.com.
Bài viết liên quan

Tin mới nhất
Liên hệ tin bài và quảng cáo
Phone: 0978.xxx.xxx
Bài viết mới
- LỊCH NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30/4 & QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 1/5 CỦA HÃNG LUẬT ĐỨC THANH
- NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC XÓA TIỀN NỢ THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT?
- ĐIỀU CHỈNH MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2026
- QUY ĐỊNH VỀ MỨC THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XĂNG DẦU, MỠ NHỜN TỪ NGÀY 01/01/2026
- TỪ 01/01/2026 MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO?








