QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN NHƯ THẾ NÀO?
97 lượt xem

1. Định Nghĩa
Tại Điều 171 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) chỉ quy định về các khung hình phạt mà không quy định khái niệm về tội cướp giật tài sản. Tuy nhiên, qua tìm hiểu, nghiên cứu trong các giáo trình, tài liệu, Hãng Luật Đức Thanh đưa ra khái niệm về tội cướp giật tài sản như sau:
“Tội cướp giật tài sản là hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản một cách công khai, nhanh chóng tài sản của người khác và nhanh chóng tẩu thoát, tránh sự phản kháng của chủ tài sản hoặc người quản lý tài sản”.
2. Các yếu tố cấu thành tội cướp giật tài sản
Cấu thành tội cướp giật tài sản bao gồm 04 yếu tố chính:
– Khách thể: Tội cướp giật tài sản xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.
– Khách quan: Hành vi cướp giật tài sản thường được thực hiện một cách nhanh chóng, bất ngờ, nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác trong những tình huống người bị hại khó hoặc không kịp phản ứng.
– Chủ thể: Chủ thể của tội cướp giật tài sản là bất kỳ cá nhân nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
– Chủ quan: Là mặt bên trong của tội phạm thể hiện trạng thái tâm lý của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội do họ thực hiện và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra hoặc khả năng gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội. Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm lỗi, động cơ và mục đích phạm tội. Trong đó, lỗi thường là lỗi cố ý trực tiếp, động cơ là động lực bên trong thôi thúc người phạm tội thực hiện tội phạm đó với mục đích ý chí chủ quan tồn tại trong ý thức của họ. Như vậy, mặt chủ quan của tội cướp giật tài sản là lỗi cố ý trực tiếp, thể hiện qua nhận thức và ý thức của người phạm tội về hành vi cướp giật tài sản của mình.
3. Khung hình phạt đối với tội cướp giật tài sản
Theo quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội cướp giật tài sản có thể bị xử phạt theo các khung hình phạt như sau:
– Khung 1: Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm đối với hành vi cướp giật tài sản mà không có tình tiết tăng nặng.
– Khung 2: Phạt tù từ 3 năm đến 10 năm nếu phạm tội trong các trường hợp sau:
+ Có tổ chức.
+ Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.
+ Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.
+ Dùng thủ đoạn nguy hiểm.
+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%.
+ Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc người già yếu.
– Khung 3: Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc gây thương tích, tổn hại sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
– Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên hoặc gây thương tích, tổn hại sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc làm chết người.
– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.
4. Những tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự
– Tình tiết giảm nhẹ: Người phạm tội thành khẩn khai báo, tự nguyện bồi thường thiệt hại, phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng có thể được giảm nhẹ hình phạt được quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
– Tình tiết tăng nặng: Nếu phạm tội có tổ chức, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của người bị hại hoặc sử dụng vũ khí, phương tiện nguy hiểm thì sẽ bị xem xét tăng nặng hình phạt.
5. Kết luận
Tội cướp giật tài sản không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến tinh thần và sự an toàn của người dân. Quy định pháp luật nghiêm khắc đối với hành vi này nhằm bảo vệ quyền sở hữu tài sản và đảm bảo trật tự xã hội.
Người dân cần nâng cao nhận thức về pháp luật và chủ động phòng ngừa, đồng thời cơ quan chức năng cần thực hiện đầy đủ các biện pháp để đấu tranh với tội phạm, bảo vệ quyền lợi chính đáng của công dân.
Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Đức Thanh về: Quy phạm pháp luật về tội cướp giật tài sản như thế nào?
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Hãng Luật Đức Thanh
Địa chỉ: 372 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Q. 12, TP. HCM.
ĐT: 098765432 3 – 0789371372, Fax: 028 66 859 849, MST: 0110213579-001.
Email: trungtamhotrophaplyquocgia@gmail.com.
Bài viết liên quan

Tin mới nhất
Liên hệ tin bài và quảng cáo
Phone: 0978.xxx.xxx
Bài viết mới
- LỊCH NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30/4 & QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 1/5 CỦA HÃNG LUẬT ĐỨC THANH
- NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC XÓA TIỀN NỢ THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT?
- ĐIỀU CHỈNH MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2026
- QUY ĐỊNH VỀ MỨC THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XĂNG DẦU, MỠ NHỜN TỪ NGÀY 01/01/2026
- TỪ 01/01/2026 MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO?








