ÁN PHÍ, LỆ PHÍ PHẢI NỘP KHI LY HÔN CỤ THỂ LÀ BAO NHIÊU?
74 lượt xem

1. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án bao gồm:
– Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.
– Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
– Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
– Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.
– Tranh chấp về cấp dưỡng.
– Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
– Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.
– Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
2. Mức án phí, lệ phí phải nộp khi ly hôn
Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức án phí, lệ phí phải nộp khi ly hôn như sau:
2.1. Án phí
Các loại án phí trong vụ án dân sự theo quy định tại Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 bao gồm:
– Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch
Là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.
– Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch
Là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.
– Án phí dân sự phúc thẩm.
Theo danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì án phí khi ly hôn như sau:
– Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 đồng
– Đối với tranh chấp về hôn nhân gia đình có ngạch giá (có tranh chấp về tài sản) được quy định như sau:
+ Giá trị tài sản từ 6.000.000 đồng trở xuống: mức án phí là 300.000 đồng
+ Giá trị tài sản trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp
+ Giá trị tài sản trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí = 20.000.000 đồng + 4% x (giá trị tài sản có tranh chấp – 400.000.000 đồng)
+ Giá trị tài sản trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí = 36.000.000 đồng + 3% x ( giá trị tài sản có tranh chấp – 800.000.000 đồng)
+ Giá trị tài sản trên trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí = 72.000.000 đồng + 2% x ( giá trị tài sản có tranh chấp – 2.000.000.000 đồng)
+ Giá trị tài sản từ 4.000.000.000 đồng trở lên: Mức án phí = 112.000.000 đồng + 0,1% x ( giá trị tài sản có tranh chấp – 4.000.000.000 đồng).
2.2. Lệ phí
Căn cứ theo Điều 35 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH quy định các loại lệ phí giải quyết việc dân sự như sau:
– Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
– Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
Theo danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động là 300.000 đồng.
3. Người nộp án phí, lệ phí khi ly hôn
3.1. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm khi ly hôn
Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
3.2. Nghĩa vụ chịu lệ phí khi ly hôn
+ Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
+ Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí. (Căn cứ theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Đức Thanh về: Án phí, lệ phí phải nộp khi ly hôn cụ thể là bao nhiêu?
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Hãng Luật Đức Thanh
Địa chỉ: 372 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Q. 12, TP. HCM.
ĐT: 098765432 3 – 0789 371 372, Fax: 028 66 859 849, MST: 0110213579-001.
Email: trungtamhotrophaplyquocgia@gmail.com.
Bài viết liên quan

Tin mới nhất
Liên hệ tin bài và quảng cáo
Phone: 0978.xxx.xxx
Bài viết mới
- ĐIỀU CHỈNH MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2026
- QUY ĐỊNH VỀ MỨC THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XĂNG DẦU, MỠ NHỜN TỪ NGÀY 01/01/2026
- TỪ 01/01/2026 MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO?
- NHỮNG TRƯỜNG HỢP BÁN HÀNG NÀO KHÔNG CẦN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
- CHÍNH THỨC: LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN BÍNH NGỌ 2026








