THÁO GỠ “NÚT THẮT” PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT
80 lượt xem
Công tác thu hồi đất để phát triển các dự án hạ tầng, kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng luôn là một trong những nội dung trọng yếu và cũng là thách thức lớn đối với các địa phương. Mặc dù Luật Đất đai 2024 đã được ban hành với nhiều điểm mới nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai song trên thực tế nhiều dự án vẫn đang gặp phải vướng mắc, đặc biệt là trong khâu bố trí tái định cư và đảm bảo quyền lợi cho người dân bị thu hồi đất.

Đối với vấn đề trên Hãng Luật Đức Thanh xin đưa ra một số ý kiến pháp lý về vấn đề Tái định cư khi thu hồi đất để Quý bạn đọc tham khảo như sau:
1. Hoàn thành tái định cư trước khi thu hồi đất:
Khoản 3 Điều 80 Luật Đất đai 2024 quy định “Điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là phải hoàn thành việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư theo quy định của Luật này.”
Quy định này nhấn mạnh nguyên tắc đảm bảo chỗ ở ổn định cho người dân trước khi họ phải di dời. Tuy nhiên, trong thực tiễn việc xây dựng và hoàn thiện khu tái định cư thường mất nhiều thời gian, dẫn đến tình trạng dự án bị chậm trễ, kéo dài. Nhiều trường hợp, người dân đã đồng thuận bàn giao mặt bằng sớm nhưng do chưa có khu tái định cư hoàn chỉnh khiến quá trình thu hồi vẫn chưa thể diễn ra và gây lãng phí nguồn lực, bỏ lỡ cơ hội đầu tư.
2. Thẩm quyền và quy trình thu hồi đất:
Luật Đất đai 2024 đã phân định rõ thẩm quyền thu hồi đất tại điểm a khoản 2 Điều 83: “Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất”.
Theo khoản 1 Điều 85 quy định về việc thu hồi đất phải được thông báo công khai: “Trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải gửi văn bản thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi… chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.”. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và quyền được biết của người dân.
3. Bồi thường theo giá thị trường và các hình thức bồi thường:
Một điểm tiến bộ của Luật Đất đai 2024 là nguyên tắc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi. Theo khoản 2 Điều 91 quy định: “Trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”
Đặc biệt, đối với đất ở, khoản 1 Điều 98 quy định: “Hộ gia đình, cá nhân… khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi.” Điều này tạo sự linh hoạt và đảm bảo quyền lựa chọn cho người dân.
4. Các trường hợp không được bồi thường về đất:
Luật cũng quy định rõ các trường hợp không được bồi thường về đất, bao gồm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý; đất thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 81 Luật đất đai 2023); hoặc trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 101 Luật đất đai 2023). Việc này nhằm loại bỏ các trường hợp lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc không tuân thủ pháp luật.
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Hãng Luật Đức Thanh.
Địa chỉ: 374 Trường Chinh, P. Đông Hưng Thuận, TP. HCM.
SĐT: 098765432 3 – 0789371372 – 0889 371 372.
Website: trungtamhotrophaplyquocgia.com.vn
Bài viết liên quan

Tin mới nhất
Liên hệ tin bài và quảng cáo
Phone: 0978.xxx.xxx
Bài viết mới
- XU HƯỚNG 4 KHÔNG: KHÔNG YÊU, KHÔNG KẾT HÔN, KHÔNG SINH CON, KHÔNG GIA ĐÌNH CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY
- TRƯỜNG HỢP NGƯỜI ĐỨNG TÊN TRÊN SỔ ĐỎ ĐÃ MẤT, XIN CẤP ĐỔI CÓ CẦN PHẢI CUNG CẤP HỒ SƠ THỪA KẾ KHÔNG?
- DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP CẦN LÀM GÌ ĐỂ KHAI BÁO THUẾ ĐÚNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT?
- DOANH NGHIỆP CẦN LÀM GÌ SAU KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO HOẶC CHO THUÊ ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024
- THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT ÁP DỤNG TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO?








