Thứ Tư, 03/06/2026
TRUNG TÂM HỖ TRỢ PHÁP LÝ QUỐC GIA
GĐ.LS Phạm Đức Thanh
Hotline: 0 9 8 7 6 5 4 3 2 3
Phone: (024-028) 66 839 849
Address: 372 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Quận 12, TP.HCM

MỨC PHẠT NỒNG ĐỘ CỒN NĂM 2024

17/01/2024

93 lượt xem

Vi phạm nồng độ cồn là một trong những vi phạm thường gặp nhất khi tham gia giao thông của người dân. Tuy là loại vi phạm thường xuyên bị bắt lỗi và bị xử phạt nhưng vẫn còn nhiều trường hợp người dân vẫn chưa nắm rõ quy định mức phạt nồng độ cồn. Hiện nay, quy định các mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy, xe ô tô, xe kéo, xe máy chuyên dùng, xe đạp tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2012/NĐ-CP).

1. Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 đối với các loại xe có gắn động cơ

Đối với ô tô:

Mức nồng độ cồn ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc ≤ 0,25 mg/1 lít khí thở:

+ Phạt tiền: 06 – 08 triệu đồng (Điểm c khoản 6 Điều 5)

+ Phạt bổ sung: tước giáy phép lái xe từ 10 – 12 tháng (Điểm e khoản 11 Điều 5)

– Mức nồng độ cồn > 50 – 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,25 – 0,4 mg/1 lít khí thở:

+ Phạt tiền: 16 – 18 triệu đồng

+ Phạt bổ sung: Tước Giấy phép lái xe từ 16 – 18 tháng (Điểm g khoản 11 Điều 5)

– Mức nồng độ cồn > 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,4 mg/1 lít khí thở

+ Phạt tiền: 30 – 40 triệu đồng (Điểm a khoản 10 Điều 5)

+ Phạt bổ sung Tước Giấy phép lái xe từ 22 – 24 tháng (Điểm h khoản 11 Điều 5)

  Đối với xe máy

– Mức nồng độ cồn ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc ≤ 0,25 mg/1 lít khí thở

+ Phạt tiền: 02 – 03 triệu đồng (Điểm c khoản 6 Điều 6)

+ Phạt bổ sung:Tước Giấy phép lái xe từ 10 – 12 tháng (Điểm đ khoản 10 Điều 6)

– Mức nồng độ cồn > 50 – 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,25 – 0,4 mg/1 lít khí thở

+ Phạt tiền: 04 – 05 triệu đồng (Điểm c khoản 7 Điều 6)

+ Phạt bổ sung: Tước Giấy phép lái xe từ 16 – 18 tháng (Điểm e khoản 10 Điều 6)

– Mức nồng độ cồn > 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,4 mg/1 lít khí thở

+  Phạt tiền: 06 – 08 triệu đồng (Điểm e khoản 8 Điều 6)

+  Phạt bổ sung: Tước Giấy phép lái xe từ 22 – 24 tháng (Điểm g khoản 10 Điều 6)

   Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng

– Mức nồng độ cồn ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc ≤ 0,25 mg/1 lít khí thở

+ Phạt tiền: 03 – 05 triệu đồng (Điểm c khoản 6 Điều 7)

+ Phạt bổ sung: Tước Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng từ 22 – 24 tháng (Điểm d khoản 10 Điều 7)

– Mức nồng độ cồn > 50 – 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,25 – 0,4 mg/1 lít khí thở

+ Phạt tiền: 06 – 08 triệu đồng (Điểm b khoản 7 Điều 7)

+ Phạt bổ sung: Tước Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng từ 16 tháng đến 18 tháng (Điểm đ khoản 10 Điều 7)

– Mức nồng độ cồn > 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,4 mg/1 lít khí thở

+ Phạt tiền: 16 – 18 triệu đồng (Điểm a khoản 9 Điều 7)

+ Phạt bổ sung: Tước Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng từ 22 – 24 tháng (Điểm e khoản 10 Điều 7)

2Mức phạt nồng độ cồn năm 2024 đối với xe đạp

– Mức nồng độ cồn ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc ≤ 0,25 mg/1 lít khí thở

+ Phạt tiền: 80.000 đồng đến 100.000 đồng (điểm q khoản 1 Điều 8)

– Mức nồng độ cồn > 50 – 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,25 – 0,4 mg/1 lít khí thở

+ Phạt tiền: 300.000 – 400.000 đồng (điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 123/2-21/NĐ-CP)

– Mức nồng độ cồn > 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,4 mg/1 lít khí thở

+ Phạt tiền: 400.000 – 600.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 8)

Lưu ý: Trường hợp bị xử phạt liên quan đến vi phạm nồng độ cồn chủ xe còn bị tịch thu phương tiện giao thông tối đa đến 7 ngày theo Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Đức Thanh về: Mức phạt nồng độ cồn năm 2024.

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:

lên đầu trang