LÀM SAO ĐỂ ĐÒI ĐƯỢC NỢ KHI KHÔNG CÓ GIẤY VAY?
83 lượt xem
Vay mượn tiền là giao dịch dân sự phổ biến & dễ phát sinh tranh chấp nhất hiện nay. Thông thường, việc cho vay tiền thường được giao dịch bằng miệng qua sự tin tưởng giữa các bên với nhau dẫn đến việc khi xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp chủ nợ muốn đòi lại số tiền đã cho vay thì không có các giấy tờ chứng minh mình đã cho vay tiền. Vậy, nếu rơi vào trường hợp trên, phải làm thế nào để đòi lại số tiền đã cho vay khi không có giấy vay?

1. Có đòi được tiền khi không có giấy tờ cho vay?
Theo quy định của pháp luật, việc cho vay tiền mà không cần viết giấy tờ vẫn được công nhận và bảo vệ, miễn là đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.
Cụ thể, giao dịch dân sự sẽ có hiệu lực khi đáp ứng ba điều kiện sau:
– Chủ thể tham gia giao dịch dân sự phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự đó. Điều này đảm bảo rằng cả hai bên tham gia giao dịch đều có đủ khả năng và quyền lợi để thực hiện cam kết của mình.
– Cả hai bên tham gia giao dịch dân sự phải hoàn toàn tự nguyện, tức là không bị ép buộc hay lừa dối để tham gia giao dịch.
– Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không được vi phạm các quy định cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Nếu giao dịch đáp ứng các điều kiện trên, thì việc cho vay tiền mà không có giấy tờ vẫn được xem là hợp pháp, và người cho vay tiền có quyền yêu cầu trả nợ từ phía người vay. Điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia giao dịch dân sự mà không bị ràng buộc bởi các thủ tục pháp lý phức tạp.
2. Làm sao để chủ nợ có thể lấy được tiền khi không có giấy vay?
Trong trường hợp cho vay không được ghi giấy tờ chính thức để thể hiện sự tin tưởng, các bên thường có thể gặp mặt để thỏa thuận lại về việc trả nợ. Tuy nhiên, nếu bên vay cố ý không phối hợp trong việc giải quyết nợ, bên cho vay có quyền khởi kiện ra tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định tại Điều 186 của Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015. Điều này được quy định cụ thể như sau:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Khi cần chứng minh tồn tại giao dịch vay tiền theo Điều 94 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc thu thập chứng cứ có thể được thực hiện thông qua các nguồn sau đây:
– Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử: Bao gồm các hồ sơ, văn bản, email, tin nhắn, ghi chú, hình ảnh, video, âm thanh có liên quan đến giao dịch vay tiền.
– Vật chứng: Đây là các đối tượng vật lý như hóa đơn, biên bản ghi sổ, giấy tờ tài sản, vật liệu quảng cáo, vật phẩm liên quan đến giao dịch vay.
– Lời khai của đương sự: Thông tin được cung cấp trực tiếp từ các bên tham gia giao dịch vay tiền, như lời khai của người vay, người cho vay, hoặc các bên liên quan khác.
– Lời khai của người làm chứng: Là thông tin được cung cấp bởi những người làm chứng trong quá trình xác minh sự thật của giao dịch vay tiền.
– Kết luận giám định: Các bằng chứng hoặc kết quả từ các chuyên gia, cơ quan chức năng sau khi tiến hành kiểm tra, đánh giá, giám định về tính chính xác của giao dịch vay.
– Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ: Là các tài liệu ghi lại kết quả của cuộc thẩm định, kiểm tra tại hiện trường hoặc tại văn phòng, nơi diễn ra giao dịch.
– Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản: Trong trường hợp có tài sản đảm bảo cho khoản vay, kết quả định giá tài sản cũng có thể được sử dụng như một phần của chứng cứ.
– Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập: Các bản ghi, biên bản ghi lại sự kiện, hành vi liên quan đến giao dịch vay được lập bởi các cơ quan có thẩm quyền.
– Văn bản công chứng, chứng thực: Là các tài liệu được công chứng, chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
– Các nguồn khác mà pháp luật có quy định: Ngoài các nguồn chứng cứ đã nêu, pháp luật còn có thể quy định thêm các nguồn chứng cứ khác để xác minh và chứng minh tồn tại của giao dịch vay tiền.
Trong trường hợp bạn đã cho vay tiền mà không có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh, và sau đó không thể thu được khoản nợ, bạn vẫn có thể tiến hành khởi kiện tại tòa án. Để thực hiện điều này, việc chứng minh được hành động cho vay tiền là cực kỳ quan trọng. Điều này có thể được thể hiện qua các phương tiện như bản ghi âm, hoặc sự xác nhận từ người đi vay thông qua email, tin nhắn điện thoại, hoặc các phương tiện điện tử khác. Những bằng chứng này sẽ là căn cứ quan trọng mà tòa án cần để ra phán quyết trong vụ án.
Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Đức Thanh về: Làm sao để đòi được nợ khi không có giấy vay?
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Hãng Luật Đức Thanh
Địa chỉ: 372 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Q. 12, TP. HCM.
ĐT: 098765432 3 – 0789 371 372, Fax: 028 66 859 849, MST: 0110213579-001.
Email: trungtamhotrophaplyquocgia@gmail.com.
Bài viết liên quan

Tin mới nhất
Liên hệ tin bài và quảng cáo
Phone: 0978.xxx.xxx
Bài viết mới
- CẦN XIN PHÉP KHI SỬ DỤNG HÌNH ẢNH CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHÁC TRÊN MẠNG XÃ HỘI?
- BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ KHI NÀO?
- LỊCH NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30/4 & QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 1/5 CỦA HÃNG LUẬT ĐỨC THANH
- NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC XÓA TIỀN NỢ THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT?
- ĐIỀU CHỈNH MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2026








