NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC ỦY QUYỀN TRONG DÂN SỰ
102 lượt xem

1. Ủy quyền là gì?
Căn cứ Điều 562 BLDS 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền như sau:
“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”
Như vậy, ủy quyền là việc người được ủy quyền thay mặt người ủy quyền và nhân danh người đó thực hiện công việc khi họ không thể tự mình thực hiện. Theo đó, các bên (bên ủy quyền và bên được ủy quyền) sẽ thỏa thuận, bên được ủy quyền sẽ thực hiện công việc thay cho bên ủy quyền trong một khoảng thời gian theo thỏa thuận và có thể có hoặc không có thù lao
Điều kiện ủy quyền
Ủy quyền bản chất vẫn là giao dịch dân sự. Do vậy, để việc ủy quyền được hợp pháp đồng thời cần đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, cụ thể như sau:
– Các bên trong giấy ủy quyền có đầy đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp với phạm vi ủy quyền.
– Các bên trong giấy ủy quyền hoàn toàn tự nguyện.
– Mục đích, nội dung của việc ủy quyền không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội gồm: Bình đẳng, không được phân biệt đối xử, tự do, tự nguyện cam kết, thảo thuận, không xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc…
– Không thuộc các trường hợp không được ủy quyền (pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó).
2. Các trường hợp không được ủy quyền trong dân sự
2.1 Ủy quyền công chứng di chúc
Khoản 1 Điều 56 Luật công chứng 2014 quy định:
“Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.”
Do vậy, khi đưa cha/mẹ/ông/bà … đến VPCC làm thủ tục lập Di chúc thì người lập Di chúc phải tự tay viết Phiếu yêu cầu công chứng. Trường hợp nhờ con cháu/người làm chứng viết hộ thì người lập Di chúc phải tự ký và ghi rõ họ và tên đầy đủ. Trường hợp không biết chữ hoặc không ký, viết được thì phải điểm chỉ và người làm chứng xác nhận “đây là dấu điểm chỉ của ông/bà …”. Như vậy, người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.
2.2 Ủy quyền đăng ký kết hôn
Khoản 3, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 quy định:
“ Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.” Như vậy, trong trường hợp đăng ký kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt khi đăng ký kết hôn nên không thể ủy quyền cho người khác có mặt đăng ký kết hôn. Công chứng viên phải từ chối công chứng/chứng thực văn bản ủy quyền dạng này.
2.3 Ủy quyền ly hôn
Khoản 4, Điều 85 Bộ luật Dân sự 2014 quy định:
“Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.” Do vậy, nguyên đơn/bị đơn (vợ chồng) trong vụ kiện xin ly hôn hay cả hai người trong trường hợp thuận tình ly hôn đều phải trực tiếp có mặt tại Tòa để giải quyết, không thể ủy quyền cho người khác làm đại diện được. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.
2.4 Ủy quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con
Căn cứ Khoản 1, Điều 25 Luật Hộ tịch 2014 quy định:
“1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.” Có thể thấy, cũng như đăng ký kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt thì đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cha, mẹ, con phải có mặt. Như vậy, việc đăng ký nhận cha, mẹ, con không được ủy quyền cho người khác.
2.5 Ủy quyền khi người được ủy quyền có quyền và lợi ích hợp pháp đối lập người được ủy quyền
Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật TTDS 2015 quy định những người sau đây không được làm người đại diện theo pháp luật bao gồm:
(1) Người được ủy quyền cũng là đương sự trong cùng một vụ việc với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện thì không được làm người đại diện
(2) Người được ủy quyền đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ việc.
Như quy định nêu trên, người được ủy quyền nếu có quyền và lợi ích hợp pháp đối lập với người được ủy quyền thì không thể thực hiện việc ủy quyền được.
2.6 Ủy quyền cho người khác xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2
Khoản 2, Điều 46 Luật lý lịch tư pháp 2009 quy định như sau:
“2. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật này; trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.” Như vậy, trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2.7 Ủy quyền lại trong vụ án hành chính
Căn cứ Khoản 5, Điều 60 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định:
“ Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng hành chính thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của đương sự mà mình là đại diện. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của người ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba.”
Như vậy, người được ủy quyền trong vụ án hành chính không được ủy quyền lại cho người thứ ba.
Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Đức hanh về: Những trường hợp không được ủy quyền trong dân sự.
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Hãng Luật Đức Thanh
Địa chỉ: 372 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Q. 12, TP. HCM.
ĐT: 098765432 3 – 0789 371 372, Fax: 028 66 859 849, MST: 0110213579-001.
Email: trungtamhotrophaplyquocgia@gmail.com.
Bài viết liên quan

Tin mới nhất
Liên hệ tin bài và quảng cáo
Phone: 0978.xxx.xxx
Bài viết mới
- CẦN XIN PHÉP KHI SỬ DỤNG HÌNH ẢNH CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI KHÁC TRÊN MẠNG XÃ HỘI?
- BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ KHI NÀO?
- LỊCH NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30/4 & QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 1/5 CỦA HÃNG LUẬT ĐỨC THANH
- NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC XÓA TIỀN NỢ THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT?
- ĐIỀU CHỈNH MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2026








