KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN NHƯNG SỐNG CHUNG VỚI NHAU QUYỀN NUÔI CON SẼ THUỘC VỀ AI?
99 lượt xem
Thực tế hiện nay nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn là rất nhiều. Tuy nhiên, quá trình chung sống sẽ xuất hiện những cãi vả, mâu thuẫn giữa đôi bên dẫn đến việc đường ai nấy đi. Vậy, câu hỏi được đặt ra và đang được nhiều người quan tâm là nam nữ chung sống với nhau có con nhưng không đăng ký kết hôn thì quyền nuôi con sẽ được pháp luật quy định thế nào?

1. Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì hậu quả giải quyết thế nào?
Theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau:
– Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.”
– Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.
2. Ai được quyền nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn?
Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, cha, mẹ đều có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình dù có đăng ký kết hôn hay không.
Cha mẹ có quyền, nghĩa vụ nuôi con như nhau khi chưa đăng ký kết hôn. Tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Như vậy, cha, mẹ có quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Đức thanh về: Không đăng ký kết hôn nhưng sống chung với nhau quyền nuôi con sẽ thuộc về ai?
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Hãng Luật Đức Thanh
Địa chỉ: 372 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Q. 12, TP. HCM.
ĐT: 098765432 3 – 0789371372, Fax: 028 66 859 849, MST: 0110213579-001.
Email: trungtamhotrophaplyquocgia@gmail.com.
Bài viết liên quan

Tin mới nhất
Liên hệ tin bài và quảng cáo
Phone: 0978.xxx.xxx
Bài viết mới
- LỊCH NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30/4 & QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 1/5 CỦA HÃNG LUẬT ĐỨC THANH
- NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC XÓA TIỀN NỢ THUẾ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT?
- ĐIỀU CHỈNH MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2026
- QUY ĐỊNH VỀ MỨC THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XĂNG DẦU, MỠ NHỜN TỪ NGÀY 01/01/2026
- TỪ 01/01/2026 MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO?








