Thứ Tư, 03/06/2026
TRUNG TÂM HỖ TRỢ PHÁP LÝ QUỐC GIA
GĐ.LS Phạm Đức Thanh
Hotline: 0 9 8 7 6 5 4 3 2 3
Phone: (024-028) 66 839 849
Address: 372 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Quận 12, TP.HCM

THỜI GIAN BẢO HỘ NHÃN HIỆU LÀ BAO LÂU?

17/01/2024

88 lượt xem

1. Nhãn hiệu được hiểu như thế nào?

Căn cứ theo khoản 16, Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về nhãn hiệu như sau:

“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”

Như vậy, nhãn hiệu được sử dụng như cách để phân biệt các mặt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau, cho người tiêu dùng có thể phân biệt, tránh bị nhầm lẫn.

2. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ

Căn cứ theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ cụ thể như sau:

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ họa;

– Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Như vậy, nhãn hiệu sẽ được bảo hộ nếu đáp ứng được đầy đủ các điều kiện đã nêu trên.

3. Thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu

Căn cứ khoản 6, Điều 93 Luật SHTT quy định thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu như sau:

“ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm”.

Như vậy, GCN đăng ký nhãn hiệu sẽ có hiệu lực trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp đơn, chủ sở hữu nhãn hiệu có thể gia hạn thành nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Để gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ sở hữu phải nộp phí, lệ phí để gia hạn (mức phí, lệ phí do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định) quy định tại khoản 2, Điều 94 Luật SHTT.

4. GCN đăng ký nhãn hiệu chấm dứt hiệu lực khi nào?

Căn cứ theo điều 95 Luật SHTT quy định về các trường hợp làm chấm dứt hiệu lực 1 phần hoặc toàn bộ GCN đăng ký nhãn hiệu, cụ thể:

– Chủ văn bằng bảo hộ không nộp phí, lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định của pháp luật;

– Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;

– Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;

– Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn 05 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại được trước ít nhất 03 tháng tính từ ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực.

Như vậy, nếu chủ sở hữu không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đủ một trong các trường hợp như đã nêu trên thì nhãn hiệu sẽ bị chấm dứt hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Đức Thanh về: Thời gian bảo hộ nhãn hiệu là bao lâu? 

lên đầu trang