Thứ Tư, 03/06/2026
TRUNG TÂM HỖ TRỢ PHÁP LÝ QUỐC GIA
GĐ.LS Phạm Đức Thanh
Hotline: 0 9 8 7 6 5 4 3 2 3
Phone: (024-028) 66 839 849
Address: 372 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận, Quận 12, TP.HCM

CÓ ĐƯỢC ĐẶT TÊN CON THEO TIẾNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG?

15/01/2024

70 lượt xem

1. Có thể đặt tên con bằng tiếng nước ngoài không?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền có họ, tên như sau:

“3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.”

Bên cạnh đó, theo quy định Điều 6 Thông tư 04/2020/TT-BTP về nội dung khai sinh như sau:

“Điều 6. Nội dung khai sinh

Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hộ tịchkhoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:

1. Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng.

2. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ,”

Theo như quy định ở trên thì công dân không thể khai sinh tên con bằng tiếng nước ngoài mà bắt buộc phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam, không đặt tên quá dài, khó sử dụng.

2. Có được đặt lại tên cho con không?

Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 công dân có quyền thay đổi tên cho con như sau:

Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

– Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con.

– Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình.

– Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi.

– Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính.

– Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Như vậy vẫn được thay đổi họ tên cho con khi thuộc các trường hợp pháp luật quy định.

3. Có trường hợp nào được đặt tên con theo tiếng nước ngoài không?

Theo quy định tại Điều 16 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 về quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam như sau:

“Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.”

Như vậy nếu trẻ em được sinh ra mang quốc tịch Việt Nam thì phải đặt tên theo luật Việt Nam, còn nếu trẻ em sinh ra mang quốc tịch nước ngoài thì sẽ đặt tên tuân thủ theo quy định của nước đó. Chính vì vậy vẫn có thể đặt tên con bằng tiếng nước ngoài nếu trong trường hợp con mang quốc tịch nước ngoài và không mang quốc tịch Việt Nam.

Trên đây là tư vấn của Hãng Luật Đức thanh về: Có được đặt tên con theo tiếng nước ngoài không? 

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi:

lên đầu trang